Glossaries

hyperinflation

Dịch tiếng việt: siêu lạm phát

Mất sức mua của tiền ở một tỉ lệ mà việc so sánh số tiền từ các giao dịch và các sự kiện khác xảy ra vào các thời điểm khác nhau, ngay cả trong cùng một kỳ kế toán, là sai lệch.
Siêu lạm phát được biểu thị bằng các đặc điểm của môi trường kinh tế của một quốc gia bao gồm, nhưng không giới hạn ở những điều sau đây:
(a) dân số nói chung muốn giữ sự giàu có của mình trong các tài sản phi tiền tệ hoặc bằng ngoại tệ tương đối ổn định. Số lượng tiền nội tệ nắm giữ được đầu tư ngay lập tức để duy trì sức mua.
(b) dân số nói chung liên quan đến số tiền không phải bằng đồng nội tệ mà là về ngoại tệ tương đối ổn định. Giá cả có thể được niêm yết bằng loại tiền đó.
(c) bán hàng và mua hàng bằng tín dụng diễn ra ở mức giá bù cho sự mất sức mua dự kiến ​​trong thời gian tín dụng, ngay cả trong thời gian ngắn.
(d) lãi suất, tiền lương và giá cả được liên kết với một chỉ số giá.
(e) tỷ lệ lạm phát tích lũy trong ba năm đang đến gần, hoặc vượt quá 100%.

View More GLOSSARY
Share with
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on google
Share on email